Bạn đang có những thắc mắc xung quan câu hỏi bảo hiểm xã hội là gì? Bạn muốn tìm hiểu kỹ hơn về vấn đề này? Bài viết dưới đây là toàn bộ những thông tin về bảo hiểm xã hội. Hãy cùng theo dõi để biết thêm một số thông tin chi tiết quan trọng nhé!

Bảo hiểm xã hội là gì?

Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hay bù đắp cho một phần thu nhập của những người lao động khi họ bị giảm sút hoặc mất thu nhập do bị ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hay chết, dựa trên cơ sở số tiền đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.

bao hiem xa hoi la gi

Phân loại bảo hiểm xã hội

Bảo hiểm xã hội bắt buộc

Bảo hiểm xã hội bắt buộc là gì?

Bảo hiểm xã hội bắt buộc là một loại hình của bảo hiểm xã hội do Nhà nước ta tổ chức mà những người lao động và người sử dụng lao động bắt buộc phải tham gia.

Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc

Mức đóng phí bảo hiểm xã hội bắt buộc của những người lao động bắt buộc như sau:

bao hiem xa hoi la gi

Mức phí đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người sử dụng lao động như sau:

bao hiem xa hoi la gi

Mức phí đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính dựa trên cơ sở tiền lương hàng tháng của người lao động, trong đó bao gồm: mức lương, tiền phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác. 

Các chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc

Chế độ ốm đau

Khi người lao động gặp phải các trường hợp không may xảy ra như ốm đau, tai nạn (không phải là tai nạn lao động), đặc biệt phải có giấy xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y Tế thì người lao động sẽ được nghỉ hưởng chế độ ốm đau. Trường hợp người lao động đang có con dưới 7 tuổi cũng sẽ được hưởng chế độ nghỉ con ốm với điều kiện phải có xác nhận của cơ sở khám bệnh hay chữa bệnh có thẩm quyền.

Trong thời gian người lao động nghỉ hưởng chế độ ốm đau cùng mức hưởng chế độ ốm đau phụ thuộc vào từng đối tượng hưởng. Làm việc trong môi trường bình thường hay là phải làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại , nguy hiểm hoặc đặc biệt rất nặng nhọc, khá độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, cùng với Bộ Y tế ban hành hoặc làm việc ở những nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ khoảng 0,7 trở lên, mắc bệnh nhẹ hay mắc bệnh thuộc các danh mục thuộc các bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y Tế ban hành và thời gian tham gia bảo hiểm xã hội.

Sau khi được hưởng chế độ ốm đau, trong vòng 30 ngày kể từ khi quay lại làm việc, nếu sức khỏe người lao động chưa được phục hồi thì họ còn được hưởng chế độ nghỉ dưỡng và chế độ phục hồi sức khỏe sau đau ốm.

Chế độ thai sản

Người lao động thuộc nhóm đối tượng và thuộc một trong các trường hợp theo quy định tại Điều 30 và Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, trong khi đang đóng bảo hiểm xã hội  các quỹ ốm đau và thai sản sẽ được nghỉ hưởng chế độ thai sản. 

Đối với người lao động nữ đã đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản sẽ được nghỉ để khám thai; nghỉ hưởng các chế độ như: chế độ khi sảy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu, phá thai do bệnh lý; bên cạnh đó còn có nghỉ hưởng chế độ khi sinh con; nghỉ hưởng chế độ khi thực hiện biện pháp tránh thai. Ngoài ra, lao động nữ trong quá trình mang thai hộ, người mẹ nhờ mang thai hộ hoặc người lao động có nhận nuôi con dưới 6 tháng tuổi cũng sẽ được nghỉ hưởng chế độ thai sản khi đủ điều kiện hưởng.

Lao động nữ khi sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì bạn sẽ được trợ cấp một lần cho mỗi con bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng mà người lao động nữ đang sinh con hoặc tháng mà người lao động nhận nuôi con nuôi. Trường hợp khi sinh con nhưng chỉ có cha được tham gia bảo hiểm xã hội thì cha được trợ cấp một lần bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng mà người mẹ sinh con cho mỗi con.

Lao động nữ sau khi được hưởng chế độ thai sản, trong vòng 30 ngày kể từ khi đầu làm việc mà sức khỏe người mẹ chưa được phục hồi thì họ sẽ được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe khoảng từ 05 ngày đến 10 ngày.

Chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Người lao động khi không may bị tai nạn lao động thuộc đối tượng quy định tại Điều 42 thuộc Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 và đủ điều kiện được quy định thuộc vào Điều 43, Điều 44 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 sẽ được nhận trợ cấp một lần hoặc trợ cấp hàng tháng tùy thuộc vào mức độ suy giảm khả năng lao động của người lao động và đặc biệt là thời gian tham gia bảo hiểm xã hội.

Ngoài khoản trợ cấp một lần và trợ cấp nhận hàng tháng, người lao động khi đủ điều kiện được hưởng chế độ tai nạn lao động, chế độ bệnh nghề nghiệp còn có thể được hỗ trợ, cung cấp phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình; được hưởng trợ cấp phục vụ hàng tháng; còn có trợ cấp một lần khi bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; dưỡng sức và phục hồi sức khỏe sau khi điều trị thương tật hay bệnh tật.

Chế độ hưu trí

Vấn đề điều kiện nghỉ hưu phụ thuộc vào tuổi, thời gian bạn tham gia bảo hiểm xã hội tối thiểu là 20 năm, công việc và mức bạn bị suy giảm khả năng thực hiện lao động,… được quy định tại Điều số 54 và Điều số 55 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014.

Mức lương hưu hàng tháng của người lao động khi đóng bảo hiểm xã hội tùy thuộc vào thời gian tham gia bảo hiểm xã hội và phụ thuộc vào mức bình quân tiền lương đóng bảo hiểm xã hội. 

Về thời điểm hưởng lương hưu hay là thời điểm ghi trong quyết định nghỉ việc do người sử dụng lao động lập khi người lao động đã có đầy đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật; có thể tính từ tháng liền kề khi người lao động có đầy đủ điều kiện để hưởng lương hưu và có các văn bản đề nghị gửi cho cơ quan bảo hiểm xã hội; hoặc là tại thời điểm ghi trong văn bản đề nghị của những người lao động đã đủ điều kiện hưởng lương hưu.

Ngoài ra, nếu như người lao động đã đủ tuổi nghỉ hưu nhưng chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội hoặc sau 1 năm nghỉ việc mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội và bạn không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội; khi bạn ra nước ngoài định cư hay bị mắc các bệnh nguy hiểm đến tính mạng thì bạn có thể yêu cầu cho cơ quan bảo hiểm xã hội cấp quận (huyện) nơi mà họ cư trú để được hưởng bảo hiểm xã hội một lần. Về vấn đề mức lương bảo hiểm xã hội một lần sẽ phụ thuộc vào thời gian bạn đã tham gia bảo hiểm xã hội cộng với mức tiền lương bình quân đóng bảo hiểm xã hội.

Đối với cách xác định mức phí bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội để tính lương hưu trí, các trợ cấp một lần:

  • Người lao động thuộc nhóm đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định có toàn bộ cả thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương này thì cách tính bình quân tiền lương tháng của số năm đóng bảo hiểm xã hội trước khi nghỉ sẽ phụ thuộc hoàn toàn vào thời gian bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội.
  • Người lao động khi có toàn bộ thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tới thì sẽ tính bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của toàn bộ thời gian bảo hiểm.

Chế độ tử tuất

Chế độ tử suất hiện nay sẽ bao gồm cả trợ cấp mai táng, trợ cấp tuất hàng tháng, và trợ cấp tuất một lần.

Người lao động đang trong thời kỳ đóng bảo hiểm xã hội hoặc người lao động đang được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội mà đã có thời gian đóng trước đó từ đủ 12 tháng trở lên; người lao động bị chết do tai nạn lao động, bệnh tật do nghề nghiệp hoặc chết trong khoảng thời gian điều trị do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; người đang được hưởng lương hưu; hưởng trợ cấp do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng đã nghỉ việc sẽ được hưởng các trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức lương cơ sở tại tháng mà người đó bị chết. Nhân thân của những người thuộc nhóm đối tượng trên sẽ được hưởng trợ cấp mai táng khi người đó bị Tòa án tuyên bố là đã chết.

Trợ cấp tuất là khoản tiền bảo hiểm thu nhập cho người lao động, phần thu nhập dành cho những thân nhân của những người lao động đã tham gia bảo hiểm xã hội không còn có khả năng lao động như những người đã già (hết tuổi lao động) hoặc đối tượng trẻ em (chưa đến tuổi lao động). Trước đây những người này đã sống nhờ nguồn thu nhập (hoặc nguồn bảo hiểm thu nhập) của người lao động.

Mức trợ cấp tuất hàng tháng sẽ phụ thuộc vào các mức lương cơ sở, mức trợ cấp tuất một lần phụ thuộc vào khoảng thời gian tham gia bảo hiểm xã hội và mức tiền lương bình quân khi đóng bảo hiểm xã hội.

Bảo hiểm thất nghiệp

Bảo hiểm thất nghiệp là một chế độ trong cả hệ thống các chế độ thuộc bảo hiểm xã hội, có mục đích nhằm hỗ trợ thu nhập cho những người lao động bị mất thu nhập do thất nghiệp. 

Để được hưởng mức trợ cấp do thất nghiệp, người lao động phải đang tham gia đóng góp vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong khoảng thời gian 24 tháng trước khi người đó bị thất nghiệp. Trong thời gian 3 tháng kể từ khi bị thất nghiệp, người lao động bắt buộc phải nộp hồ sơ đề nghị hưởng mức trợ cấp thất nghiệp tại các Trung tâm dịch vụ việc làm. Người được hưởng bảo hiểm thất nghiệp phải chưa tìm được việc làm sau 15 ngày kể từ khi đăng ký thất nghiệp.

Về thời gian bạn có thể được hưởng mức trợ cấp thất nghiệp phụ thuộc vào thời gian mà người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính bằng 60% mức bình quân tiền lương hàng tháng phải đóng bảo hiểm thất nghiệp của khoảng 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp. Người đang được hưởng trợ cấp thất nghiệp sẽ được hưởng chế độ bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế.

Bảo hiểm xã hội tự nguyện

Bảo hiểm xã hội tự nguyện là gì?

Bảo hiểm xã hội tự nguyện là loại hình của bảo hiểm xã hội do Nhà nước ta đứng ra tổ chức mà người tham gia được lựa chọn mức đóng và phương thức đóng bảo hiểm phù hợp với mức thu nhập của mình và Nhà nước sẽ có các chính sách để hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội dưới hình thức tự nguyện để người dân tham gia bảo hiểm có thể hưởng chế độ hưu trí và tử tuất.

Mức đóng và phương thức đóng của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện

Người lao động hằng tháng phải đóng bằng 22% mức thu nhập một tháng  do người lao động lựa chọn để đóng phí vào các quỹ hưu trí và tử tuất; mức thu nhập tháng sẽ làm căn cứ để đóng bảo hiểm xã hội thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của các khu vực nông thôn và cao nhất bằng 20 lần mức lương cơ sở của khách hàng bảo hiểm.

bao hiem xa hoi la gi

Người tham gia đóng phí bảo hiểm xã hội tự nguyện được chọn một trong các phương thức đóng bảo hiểm sau đây để đóng vào các quỹ hưu trí và tử tuất: có thể Đóng hằng tháng hay đóng 03 tháng một lần; ngoài ra có thể đóng 06 tháng một lần hoặc đóng 12 tháng một lần; Bên cạnh đó, bạn có thể đóng một lần cho rất nhiều năm về sau nhưng sẽ không được quá 5 năm một lần; Đóng một lần cho những năm mà người tham gia bảo hiểm còn thiếu đối với người tham gia bảo hiểm xã hội đã có đầy đủ điều kiện về tuổi để hưởng lương hưu trí theo quy định nhưng thời gian đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu không quá 10 năm (120 tháng) thì bạn sẽ được đóng cho đủ 20 năm để hưởng lương hưu. Trường hợp những người tham gia bảo hiểm xã hội đã có đủ tuổi để nghỉ hưu theo quy định mà thời gian bạn đã đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu trên khoảng 10 năm nếu có nguyện vọng thì sẽ tiếp tục đóng phí bảo hiểm xã hội tự nguyện theo một trong những phương thức trên cho đến khi thời gian bạn đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu không còn quá 10 năm thì được đóng một lần cho những năm sau còn thiếu để được hưởng lương hưu trí.

Các chế độ bảo hiểm xã hội tự nguyện

Chế độ hưu trí

Người lao động thuộc nhóm đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện có đầy đủ điều kiện vềđộ tuổi và thời gian tham gia bảo hiểm xã hội sẽ được hưởng chế độ hưu trí. Mức lương hưu trí hàng tháng sẽ phụ thuộc vào thời gian bạn tham gia bảo hiểm xã hội và mức phí bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội. Ngoài ra, những người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội mà cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75%, khi nghỉ hưu và ngoài lương hưu còn được hưởng trợ cấp một lần.

Thời điểm hưởng lương hưu của hệ thống người lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính từ khoảng tháng liền kề sau tháng người lao động tham gia bảo hiểm xã hội có đầy đủ điều kiện hưởng lương hưu.

Người lao động đang thuộc các trường hợp dưới đây sẽ được hưởng bảo hiểm xã hội một lần thay vì hưởng lương hưu hàng tháng:

  • Đủ điều kiện về độ tuổi theo như pháp luật quy định tại điểm a khoản 1 Điều số 73 của Luật này nhưng nếu bạn chưa đủ thời gian 20 năm đóng phí bảo hiểm xã hội mà không tiếp tục tham gia đóng bảo hiểm xã hội;
  • Khi bạn phải đi ra nước ngoài để định cư;
  • Người đang bị mắc một số bệnh trong những bệnh nguy hiểm nhất đến tính mạng như bị ung thư, bại liệt hay xơ gan cổ chướng hoặc phong, lao nặng, người nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn bị AIDS và những bệnh khác theo quy định nhất định của Bộ Y tế.
Chế độ tử tuất

Người lao động đã có thời gian đóng phí bảo hiểm xã hội tự nguyện từ đủ 60 tháng trở lên và người đang hưởng lương hưu trí sẽ được hưởng các khoản trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức lương cơ sở tại tháng mà những người lao động hoặc người đang hưởng lương hưu chết.

Người lao động đang phải đóng bảo hiểm xã hội, những  người lao động đang bảo lưu thời gian đóng phí bảo hiểm xã hội, người đang được hưởng lương hưu khi chết thì thân nhân người đó được hưởng trợ cấp tuất một lần. Mức trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân của người đóng bảo xã hội hoặc đang bảo lưu thời gian đóng phí bảo hiểm xã hội sẽ được tính theo số năm đã phải đóng bảo hiểm xã hội.

Số bảo hiểm xã hội là gì

Hiện nay mỗi một người lao động sau khi ký hợp đồng lao động lâu dài với bên người sử dụng lao động sẽ có được một quyển sổ bảo hiểm xã hội. Vậy sổ hiểm xã hội dùng để làm gì? Sổ bảo hiểm xã hội là một quyển sổ dùng để ghi chép các quá trình làm việc, đóng hay hưởng bảo hiểm xã hội để làm căn cứ giải quyết cho các chế độ bảo hiểm xã hội cho những người tham gia bảo hiểm theo các quy định của pháp luật.

Sổ bảo hiểm xã hội hiện nay đã bao gồm bìa sổ trong đó gồm có những thông tin cơ bản của người tham gia đóng bảo hiểm xã hội và số sổ bảo hiểm xã hội hay các mã số sổ bảo hiểm xã hội; tờ rơi trong sổ bảo hiểm xã hội còn có nội dung là quá trình tham gia đóng bảo hiểm xã hội. 

Vậy thì mã sổ bảo hiểm xã hội là gì? Mã số sổ bảo hiểm xã hội có phải là số sổ bảo hiểm xã hội hay là không phải? Vấn đề này đã được quy định tại công văn 3340/BHXH-ST số năm 2017 về việc cấp các sổ bảo hiểm xã hội và cấp thẻ bảo hiểm y tế theo mã số bảo hiểm xã hội do Bảo hiểm xã hội Việt Nam đã ban hành từ trước, theo đó:

  • Thay thế cho cụm từ “Số sổ:” in trên tờ bìa và tờ rời của sổ BHXH bằng cụm từ đó là “Mã số:”

Chẳng hạn như: tờ bìa và tờ rời sổ BHXH trước đây in “Số sổ: 0118000001” thì nay sẽ được in là “Mã số: 0118000001”

Sổ bảo hiểm xã hội là gì?

Sổ BHXH là căn cứ dựa vào đó có thể giải quyết các chế độ BHXH cho những người tham gia theo các quy định của pháp luật. Những thông tin trong sổ này bao gồm các yếu tố như: thời gian làm việc, quá trình đóng bảo hiểm và hưởng BHXH. Mỗi cá nhân sẽ có một mã số sổ BHXH duy nhất, đây cũng là mã định danh ghi nhận quá trình tham gia các loại bảo hiểm và các chế độ liên quan, chính sách sẽ được hưởng trọn đời. Người tham gia bảo hiểm xã hội chỉ cần cung cấp mã số này sẽ được hưởng các chế độ của BHXH trên phạm vi toàn quốc.

bao hiem xa hoi la gi

Đối tượng bảo hiểm là gì?

Đối tượng bảo hiểm hay còn gọi là người được bảo hiểm. Đó là những người lao động là toàn bộ công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:

  • Những người làm việc theo hợp đồng lao động không câng xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định mức thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một số công việc liên quan nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả các bản hợp đồng lao động đã được các bên ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người chưa đủ 15 tuổi theo các quy định của pháp luật về lao động;
  • Những người đã và đang làm việc theo quy định của hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 1 tháng đến dưới 3 tháng;
  • Các đối tượng đã đang làm việc trong quân đội;
  • Những người đi làm việc ở nước ngoài theo phạm vi hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở các nước tại nước ngoài theo hợp đồng;
  • Những người quản lý doanh nghiệp, một số người quản lý hệ thống điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;
  • Người hoạt động không chuyên trách ở các xã, phường và thị trấn. 

Người thụ hưởng là gì

Trong lĩnh vực của ngành bảo hiểm người thụ hưởng bảo hiểm chính là những người sẽ trực tiếp được nhận toàn bộ quyền lợi từ các công ty bảo hiểm. Quyền lợi của người thụ hưởng bao giờ cũng sẽ được dựa vào mục đích, nhu cầu, cũng như khả năng tài chính bản thân họ để có thể đưa ra sự lựa chọn, điều này nhằm mục đích chính đó là giảm nhẹ đi những gánh nặng tài chính cho những người thân trong gia đình trong trường hợp bạn không còn bên cạnh họ.

Theo quy định của bên bảo hiểm thì người thụ hưởng có thể là ông bà, cha mẹ và con cái hoặc người quan trọng nhất đối với bản thân bạn. Việc chỉ định ai sẽ là người thụ hưởng bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm sẽ do bên mua bảo hiểm quyết định(khách hàng bảo hiểm) và bạn có thể thay đổi người thụ hưởng khi có nhu cầu mà bạn mong muốn.

Điều này có nghĩa là người thụ hưởng trong các hợp đồng bảo hiểm chính là người sẽ được nhận toàn bộ số tiền mà công ty bảo hiểm đền bù lớn nhất mà hợp đồng bảo hiểm có thể đưa ra xem xét khi và chỉ khi người được bảo hiểm chính bị tử vong.

Để hiểu hơn về vai trò, vị trí quan trọng của người thụ hưởng trong hợp đồng bảo hiểm, cũng như để được hưởng tối đa các quyền lợi trong vai trò của người thụ hưởng bạn cần phải lưu ý những yêu cầu sau:

– Người thụ hưởng không nhất thiết phải là những người thân ruột của người mua bảo hiểm và người được bảo hiểm xã hội.

– Trường hợp người thụ hưởng chưa đủ 18 tuổi thì người bảo hộ hợp pháp của người thụ hưởng đó sẽ là người đứng ra nhận toàn bộ số tiền đền bù trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.

– Trường hợp người thụ hưởng bị phạm tội hình sự thì số tiền đền bù này sẽ được chia lại cho những người thụ hưởng còn lại trong hợp đồng mà các bên mua bảo hiểm đã thêm

– Để được hưởng số tiền đền bù này thì những người thụ hưởng cần phải có các loại giấy tờ như chứng tử của người được bảo hiểm hay bên mua bảo hiểm để chứng minh là người đó đã chết.

Trên đây là toàn bộ những thông tin liên quan đến bảo hiểm xã hội là gì? Cảm ơn các bạn đã theo dõi bài viết.

Bài viết cùng chủ đề :

Tái bảo hiểm là gì? Đồng bảo hiểm là gì? Các công ty tái bảo hiểm uy tín

Có nên mua bảo hiểm nhân thọ không? Đánh giá từ chuyên gia

Chi trả quyền lợi bảo hiểm

Đối tác bảo lãnh viện phí